Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Hiền
Ngày gửi: 21h:48' 24-02-2022
Dung lượng: 85.8 KB
Số lượt tải: 217
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LÀO CAI

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC: 2020 – 2021
Môn: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm có 02 trang, 06 câu)


Câu 1: (1,5 điểm)
1. Cho dãy chuyển hóa sau: Fe → A → B → C → Fe → D → E → F → D
Xác định các chất A, B, C, D, E, F. Viết phương trình phản ứng.
2. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng cho các thí nghiệm sau:
a. Nhúng đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào dung dịch CuSO4
b. Sục khí SO2 vào dung dịch Ca(HCO3)2
c. Cho từ từ mẩu Na đến dư vào dung dịch CuSO4.
Câu 2: (1,5 điểm)
a) Hình vẽ bộ dụng cụ và hóa chất bên có thể dùng để điều chế khí nào sau đây: O2, H2, Cl2, H2S? Tại sao? Xác định các chất chứa trong bình (1), bình (2) và viết các phương trình phản ứng để điều chế
chất khí đó.
b) Tại sao phải có thêm bình (3)?
Việc cho thêm bông có tẩm xút trên
miệng bình (4) có tác dụng gì?




Câu 3: (1,5 điểm)
1. Trong phòng thí nghiệm có 5 lọ chứa các dung dịch không màu, bị mất nhãn được kí hiệu A, B, C, D, E. Để nhận biết được các chất trong các lọ người ta tiến hành các thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1: Đổ A vào C thấy có khí không màu, không mùi bay ra, sục khí thu được vào nước vôi trong thấy có kết tủa trắng xuất hiện.
Thí nghiệm 2: Đổ một lượng dư A vào B thấy xuất hiện kết tủa trắng. Lọc kết tủa trắng và nung trong không khí thu được khí giống thí nghiệm 1.
Thí nghiệm 3: Đổ riêng 2 dung dịch B và E vào 2 ống nghiệm chứa dung dịch Ag(NO3)3 thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Thí nghiệm 4: Đổ B vào ống nghiệm chứa dung dịch D thấy xuất hiện kết tủa.
Thí nghiệm 5: Nhúng giấy quỳ vào cả 5 ống nghiệm, dung dịch D làm giấy quỳ chuyển đỏ.
Xác định các chất A, B, C, D, E và viết các phương trình hóa học minh họa cho các thí nghiệm trên.
2. Hòa tan hết một lượng kim loại M (hóa trị không đổi) trong H2SO4 loãng dư thì thu được một dung dịch A và thoát ra 1,008 lít khí (đktc). Xử lí cẩn thận dung dịch A thu được 9,99 gam muối kết tinh B. Mặt khác nếu cho dung dịch A tác dụng với NaOH đến khi kết tủa cực đại, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì thu được 1,53 gam chất rắn. Xác định công thức phân tử của muối B.

Câu 4: (1,5 điểm)
1. Có 500 ml dung dịch (X) chứa Na2CO3 0,15M và (NH4)2CO3 0,25M. Cho vào dung dịch (X) một dung dịch (Y) có chứa 21,5 gam BaCl2 và CaCl2, sau khi kết thúc phản ứng thì thu được 19,85 gam kết tủa A và dung dịch B.
a) Chứng minh hỗn hợp muối clorua đã phản ứng hết.
b) Tính khối lượng của các chất có trong kết tủa A.
(Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
2. Cho 3,55 gam P2O5 hòa tan hoàn toàn trong V ml dung dịch NaOH 0,2M, làm bay hơi dung dịch thì thu được hỗn hợp muối khan có tỉ lệ số mol = 2:3 theo chiều tăng dần phân tử khối của muối. Tính V.
Câu 5: (1,5 điểm)
Nhiệt phân hoàn toàn 125,52 gam hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO3)2, Ca(ClO)2, CaCl2 và KCl, thu được chất rắn B là các muối clorua và một lượng O2 vừa đủ để oxi hóa SO2 thành SO3 dùng để điều chế 286,65 gam dung dịch H2SO4 80%. Cho chất rắn B tác dụng với 540 ml dung dịch D. Lượng KCl trong dung dịch D nhiều nhất gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A.
Tính khối lượng C kết tủa.
Tính thành phần % khối lượng KClO3 có trong A.
Câu 6: (2,5 điểm)
1. Có 7 bình khí mất nhãn đựng riêng biệt các khí sau: CO2, SO2, SO3, C2H2, C2H4, CH4, H2. Trình bày phương pháp phân biệt mỗi khí và viết các phương trình hóa học nếu có.
2
 
Gửi ý kiến