Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn: Vũ Thanh Hiên
Người gửi: Vũ Vết Hùng
Ngày gửi: 19h:35' 18-11-2021
Dung lượng: 194.5 KB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ 1: ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
- Trình bày và giải thích được đặc điểm về dân số nước ta; Nguyên nhân và hậu quả, ảnh hưởng đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình bày và giải thích được đặc điểm về phân bố dân cư nước ta.
- Trình bày và giải thích được đặc điểm về nguồn lao động và sử dụng lao động. Sức ép của DS đối với việc giải quyết việc làm.
2. Kĩ năng.
- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, mật độ dân số của các vùng, số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta, bảng số liệu về cơ cấu dân số Việt Nam.
- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta.
- Sử dụng bản đồ, lược đồ hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để nhận biết sự phân bố dân cư, đô thị ở nước ta và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế..
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn, theo ngành, theo thành phần kinh tế.
II. Thời lượng:
III. Phương tiện dạy học
- Atlat dia lí Việt Nam, SGK địa 9
IV. Cách thức tổ chức:
I. Lý thuyết
1 Dân số và gia tăng dân số
1.1. Số dân
Năm 2007 dân số nước ta là 84 156 nghin người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và thứ 13 trên thế giới
1.2. Gia tăng dân số
- Nước ta có gia tăng dân số nhanh. Vào những năm 50 của thế kỉ XX, nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số
- Nhờ thực hiện tốt công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình nên những năm gần đây tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm. Tuy nhiên mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự khác nhau giữa các vùng, thành thị và nông thôn, đồng bằng và miền núi.
1.3. Cơ cấu dân số:
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi đang có sự thay đổi; giảm tỉ trọng của nhóm dân số 0-14 tuổi, tăng tỉ trọng của dân số trong độ tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao động
- Dân số đông và tăng nhanh gây sức ép đối với tài nguyên môi trường, chất lượng cuộc sống và giải quyết việc làm
- Sự chênh lệch tỉ trọng dân số hai nhóm nam và nữ. Tỉ lệ giới tính có sự khác nhau giữa các vùng. Ví dụ ở Đồng bằng sông Hồng và Tây Nguyên.
2: Phân bố dân cư
2.1.Mật độ dân số và phân bố dân cư
- Việt Nam thuộc nước có mật độ dân số cao với 254 người/ km2
- Dân cư phân bố không đều
+ Tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị. Miền núi dân cư thưa thớt. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất. Tây Bắc và Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất
+ Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng có sự chênh lệch, với khoảng 74% dân số sinh sống ở nông thôn
2.2. Các loại hình quần cư.
a. Quần cư nông thôn:
- Dân cư sống tập trung thành các điểm dân cư với quy mô dân số khác nhau
- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
b. Quần cư thành thị:
- Các đô thị nước ta có mật độ dân số rất cao, nhà cửa khá đa dạng: dạng nhà ống khá phổ biến, chung cư cao tầng, nhà biệt thự
- Đô thị có nhiều chức năng, các thành phố là những trung tâm kinh tế, chính trị văn hóa, khoa học kĩ thuật quan trọng
2.3. Đô thị hóa.
- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp
- Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra với tốc độ ngày càng cao, số dân đô thị tăng, quy mô đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị, tuy nhiên trình độ đô thị hóa còn thấp
- Phần lớn đô thị nước ta thuộc loại vừa và nhỏ
3: Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống
3.1. Nguồn lao động và sử dụng lao động:
a. Nguồn lao động:
- Nguồn lao động nước ta dồi dào (chiếm 51,2% tổng số dân) và tăng nhanh (mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu lao động)
- Người lao động Việt Nam có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật. Chất
 
Gửi ý kiến